Đại học Hanyang, một trong những trường đại học hàng đầu tại Hàn Quốc, được thành lập vào năm 1939. Với sứ mệnh cung cấp nền giáo dục chất lượng cao và thúc đẩy nghiên cứu đổi mới, Hanyang đã khẳng định vị thế của mình trong cộng đồng học thuật quốc tế. Trường nổi bật với các chương trình đào tạo đa dạng, cơ sở vật chất hiện đại và môi trường học tập sáng tạo.
Tổng Quan Về Trường
- Tên tiếng Anh : Hanyang University
- Tên tiếng Hàn : 한양대학교
- Năm thành lập : 1939
- Số lượng sinh viên : 33,000 sinh viên
- Học phí tiếng Hàn : 6,920,000 KRW/ năm
- Phí KTX : ~1,685,000KRW/6 tháng
- Seoul Campus : 222, Wangsimni-ro, Seongdong-gu, Seoul, 04763, Korea
- ERICA Campus: 55 Hanyangdeahak-ro, Sangnok-gu, Ansan, Gyeonggi-do, 15588, Korea
- Chương trình đào tạo : đa dạng
- Học bổng : có
- Website : http://www.hanyang.ac.kr
Đặc điểm nổi bật của trường

Khuôn viên trường Đại học Hanyang
- Xếp hạng 156 các trường Đại học tốt nhất Thế giới (QS World University Rankings, 2022).
- Xếp hạng 24 các trường Đại học tốt nhất châu Á (QS World University Rankings, 2022).
- Xếp hạng 51 về lĩnh vực Khoa học Đô thị (2021).
- Xếp hạng 79 về lĩnh vực Công nghệ Kỹ thuật (2021).
- Xếp hạng 129 về lĩnh vực Kinh doanh và Khoa học Xã hội (2021).
- Xếp hạng 168 về lĩnh vực Nhân văn và Nghệ thuật (2021).
- Đứng thứ 3 trong BXH các trường Đại học tại Hàn Quốc (2021) – cơ sở Seoul.
- Đứng thứ 10 trong BXH các trường Đại học tại Hàn Quốc (2021) – cơ sở ERICA.
Điều kiện du học tại Đại học Hanyang
Điều kiện chung
- Cha mẹ có quốc tịch nước ngoài.
- Chứng minh đủ điều kiện tài chính để du học.
- Yêu thích, có tìm hiểu về Hàn Quốc.
Điều kiện với chương trình đại học
- Học viên tối thiểu đã tốt nghiệp THPT.
- Điểm GPA 3 năm THPT ≥ 6.0.
- Đạt tối thiểu TOPIK 3 ( với sinh viên cơ sở ERICA) tối thiểu TOPIK 4 (với sinh viên cơ sở Seoul).
- Khi tốt nghiệp đại học cần có TOPIK 4 trở lên.
- Sinh viên đăng ký khoa quốc tế học cần : TOEFL 89 trở lên hoặc IELTS 6.5 trở lên.
- Sinh viên đăng ký khoa Sân khấu Điện ảnh, khoa Kinh tế Xã hội Toàn cầu học cần : TOPIK 5 trở lên.
Điều kiện với chương trình sau đại học
- Tốt nghiệp đại học hệ 4 năm tại Hàn Quốc hoặc nước ngoài.
- Đã có bằng Cử nhân hoặc bằng Thạc sĩ nếu muốn học cao hơn.
- Đạt TOPIK 4 trở lên.
Chương trình khóa học Tiếng Hàn tại Đại học Hangyang
Thông tin khóa học
| Thời gian | Nội dung tiết học | Học phí |
Từ thứ 2 đến thứ 6
|
|
|
Học bổng tại Đại học Hanyang
| Tên học bổng | Đối tượng | Giá trị học bổng |
| Học bổng Hanyang | SV đạt tỷ lệ chuyên cần, điểm số và thái độ tốt trong mỗi cấp độ (30/1 kỳ) |
|
| Học bổng dành cho SV đại học Hanyang | SV đăng ký chương trình cử nhân hoặc thạc sĩ hoặc SV đã nghỉ phép | Giảm KRW 100,000 |
HỆ ĐẠI HỌC TẠI ĐẠI HỌC HANYANG
Chương trình đào tạo – Chi phí
| Khoa | Chuyên ngành | Học phí |
Cơ sở Seoul (Seoul Campus) |
||
| Kỹ thuật |
|
5,727,000 KRW |
| Nhân văn |
|
4,344,000 KRW |
| Khoa học xã hội |
|
4,344,000 KRW |
| Sinh thái con người |
|
5,061,000 KRW |
| Khoa học tự nhiên | Khoa học tự nhiên | 5,061,000 KRW |
| Khoa học chính sách |
|
4,344,000 KRW |
| Kinh tế & tài chính |
|
4,344,000 KRW |
| Kinh doanh |
|
6,435,000 KRW |
| Âm nhạc |
|
6,435,000 KRW |
| Nghệ thuật & giáo dục thể chất |
|
5,061,000 KRW |
|
5,740,000 KRW | |
| Quốc tế học |
|
4,344,000 KRW |
Cơ sở Gyeonggi (ERICA campus) |
||
| Kỹ thuật |
|
5,455,000 KRW |
| Điện toán |
|
5,455,000 KRW |
| Ngôn ngữ & văn hóa |
|
4,344,000 KRW |
| Truyền thông |
|
4,344,000 KRW |
| Kinh tế & kinh doanh |
|
4,344,000 KRW |
| Thiết kế |
|
5,467,000 KRW |
| Thể thao & Nghệ thuật |
|
4,820,000 KRW |
|
5,467,000 KRW | |
|
6,129,000 KRW | |
| Khoa học và công nghệ hội tụ |
|
4,820,000 KRW |
Học bổng dành cho sinh viên quốc tế
| Tên học bổng | Đối tượng | Giá trị học bổng |
| Học bổng sinh viên quốc tế Hanyang (HISP) | Sinh viên có thành tích tốt nhất khi nhập học dựa vào hồ sơ và thành phẩm (theo yêu cầu của khoa) |
|
| Học bổng dành cho sinh viên có thành tích ngoại ngữ xuất sắc (tiếng Anh) |
|
Giảm 30% học phí kỳ đầu |
| Hoc bổng TOPIK |
|
|
| Học bổng dành cho sinh viên đang theo học tại Viên ngôn ngữ tại trường |
|
|
| Học bổng sinh viên ưu tú Hanyang (HIEA) |
|
Giảm từ 30% ~ 100% học phí |

Sinh viên Đại học Hanyang
HỆ CAO HỌC ĐẠI HỌC HANYANG
Chuyên ngành đào tạo
| Khoa | Chuyên ngành |
| Cơ sở Seoul (Seoul campus) | |
| Kinh doanh |
|
| Sư phạm |
|
| Khoa học tự nhiên |
|
| Âm nhạc |
|
| Thể dục thể thao |
|
| Quốc tế |
|
| Sân khấu điện ảnh |
|
Cơ sở Gyeonggi (ERICA campus) |
|
| Kỹ thuật |
|
| Xã hội và nhân văn |
|
| Năng khiếu |
|
| Tự nhiên |
|
| Hệ sau đại học theo chuyên ngành |
|
Học phí hệ Cao học
| Khối ngành | Học phí |
| Cơ bản | |
| Nhân văn, Xã hội | 5,972,000 KRW |
| Tự nhiên, Thể chất | 7,036,000 KRW |
| Kỹ thuật | 7,996,000 KRW |
| Năng khiếu, Âm nhạc | 8,814,000 KRW |
| Dược | 8,305,000 KRW |
| Y | 9,371,000 KRW |
| Chuyên ngành/Đặc biệt | |
| Quốc tế | 6,622,000 KRW |
| Kinh doanh | 9,679,000 KRW |
| Kỹ thuật Y Sinh | 7,613,000 KRW |
| Đô thị (Xã hội – Nhân văn) | 6,622,000 KRW |
| Đô thị (Tự nhiên) | 6,961,000 KRW |
| Kỹ thuật Kinh doanh | 9,090,000 KRW |
| Du lịch quốc tế | 5,784,000 KRW |
| Truyền thông báo chí | 5,784,000 KRW |
| Chính sách cộng đồng | 5,784,000 KRW |
| Công nghiệp tổng hợp (Xã hội – Nhân văn) | 5,784,000 KRW |
| Công nghiệp tổng hợp (Tự nhiên) | 6,665,000 KRW |
Học bổng hệ Cao học
| Học bổng | Đối tượng | Giá trị học bổng |
| Học bổng sinh vên quốc tế Hanyang (HISP) |
|
Giảm từ 70% ~ 100% học phí |
| Học bổng sinh viên ưu tú Hanyang (HIEA) |
|
Giảm từ 30% ~ 100% học phí |
| Học bổng TOPIK (cơ sở Seoul) |
|
|
| Học bổng TOPIK (cơ sở ERICA) |
|
|
| Học bổng cho sinh viên ngành Khoa học công nghệ |
|
Miễn phí nhập học và 50% học phí |
| Học bổng dành cho sinh viên khoa Quốc tế học |
|
20% học phí cho 4 kì |
| Học bổng dành cho người có thành tích ngoại ngữ xuất sắc |
|
30% học phí (kỳ đầu) |
| Học bổng đồng môn Hanyang |
|
Miễn phí nhập học và 50% học phí |
Ký túc xá Đại học Hanyang

Ký túc xá của Đại học Hanyang
Tất cả các ký túc xá tại trường đều được trang bị đầy đủ các thiết bị và nằm trong khuôn viên trường, tạo độ an toàn và thuận tiện cho việc trao đổi, di chuyển và học tập của các sinh viên và giảng viên.
